Tổng quan về Thiếc

Leave a Comment

TỔNG QUAN VỀ THIẾC

II.1. Tính chất

Thiếc là kim loại mềm, có màu trắng bạc, dễ dát thành lát mỏng 0,005mm. Sn được ưa chuộng trong kỹ thuật và đời sống do Sn có sức chống ăn mòn cao, muối Sn không độc, Sn dễ nấu chảy và có thể luyện thành hợp kim cao cấp.

Khoáng vật Cassiterit (SnO2


II.2. Đặc điểm khoáng vật

Thiếc tồn tại trong khoáng vật thuộc các nhóm oxit, sulfostanat, sulfur, silicat, borat và niobat. Khoáng vật quan trọng nhất của thiếc là cassiterit (SnO2) chứa 69-78 % Sn, Stannit (Cu2FeSnS4) chứa 19-24 % Sn, tilit (PbSnS2) chứa 30,4 % Sn, cylinđrit (Pb3Sn4Sb2S14) chứa khoảng 25,12 % Sn, franckeit (Pb3Sn4Sb2S14) chứa từ 9,5 - 17,1 % Sn. Tuy nhiên, chỉ có cassiterit và Stannit là tạo thành tụ khoáng. Cassiterit là khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa, do vậy có thể tạo nên những mỏ sa khoáng lớn, ngược lại Stannit rất dễ bị phá hủy, cho nên chỉ tồn tại trong quặng gốc.
Cassiterit (SnO2) với thành phần: Sn = 78,62%; O = 21,38%;  tỷ trọng 6,8 – 7,1; độ cứng   6 – 7 . Trong thực tế luôn có Fe, Mn, Ta, Nb, In, Ge, Be, Zr, SiO2 đôi khi có cả V, Ni, Sb, Se… Tinh thể có dạng lăng trụ thường hình kim đôi khi có dạng tháp đôi. Các mặt lăng trụ thường vết thẳng đứng, còn các mặt của hình tháp lại có vết khía song song với các cạnh của chúng. Rất hay gặp các song tinh cassiterit. Ngoài dạng kết tinh, còn có dạng khác của cassiterit, đó là dạng thiếc thớ gỗ. Thiếc thớ gỗ thường có dạng nhũ hình quả lê, hình giọt nước với cấu tạo tỏa tia đồng tâm do các gel SnO­2 đông kết.
Stannit (Cu2FeSnS4) với thành phần lý thuyết: Cu = 29,6%, Fe = 13%, Sn = 27,6%, S = 29,8%; tỷ trọng 4,3 – 5,2; độ cứng 3 – 4. Hàm lượng thiếc thực tế biến động từ 24,08 – 29,08%; thường có Zn (đến 8,71%), Cd (đến 0,83%), Bi (đến 0,2%), Sb (0,2%), đôi khi có Pb và Ag. Stannit thường rất ít gặp so với cassiterit; nó thường chỉ có mặt trong các thành tạo quặng thiếc thuộc thành hệ cassiterit – sulfur. Ngoài ra, người ta còn tìm thấy gần 40 khoáng vật khác nhau có chứa thiếc, tuy nhiên các khoáng vật này ít phổ biến, và nếu có thì cũng không đủ hàm lượng để khai thác công nghiệp. Hàm lượng thiếc tùy thuộc vào thành phần hóa học của khoáng vật.
BảngII.1. Bảng thống kê các khoáng vật chứa thiếc
Tên khoáng vật
Công thức khoáng vật
Tỷ trọng
Độ cứng
Hàm lượng thiếc      (%)
Cassiterite
SnO2
6.4 – 7.1
6 – 7
78.77
Oulankaite
(Pd,Pt)5(Cu,Fe)4SnTe2S2
10.27
3.5 – 4
8.94
Canfieldite
Ag8SnS6
6.28
2.5
10.11
Kuramite
Cu3SnS4
4.56
5
27.13
Ferrokesterite
Cu2(Fe,Zn)SnS4

4
27.46
Stannite
Cu2FeSnS4
4.3 – 4.5
3.5 – 4
27.61
Kesterite
Cu2(Zn,Fe)SnS4
4.54 – 4.59
4.5
32.65
Cernyite
Cu2CdSnS4
4.776
4
24.40
Velikite
Cu2HgSnS4
5.45
4
20.66
Hocassiteritrtite
Ag2FeSnS4
4.77
4
22.89
Pirtquitasite
Ag2ZnSnS4
4.822
4
22.48
Sakuraiite
(Cu,Zn,Fe,In,Sn)4S4

4
2.8
Petrukite
(Cu,Fe,Zn)2(Sn,In)S4
4.61
4.5
25.00
Rhodostannite
Cu2FeSn3S8

4
41.83
Toyohaite
Ag2FeSn3S8
4.94
4
40.28
Stannoidite
Cu8Fe3Sn2S12
4.29
4
18.29
Volfsonite
Cu10Cu2+Fe2+Fe3+2Sn3S16

4
20.52
Chatkalbitite
Cu6FeSn2S8
5
4.5
25.50
Mawsonite
Cu6Fe2SnS8
4.66
3.5 – 4
13.67
Hemuscovitsite
Cu6SnMoS8
4.47
4
13.93
Kiddcreekite
Cu6SnWS8

4
12.62
Vinciennite
Cu10Fe4Sn(As,Sb)S16
4.29
4.5
7.47
Nekrasovite
Cu26V2(Sn,As,Sb)6S32
4.62
4.5 – 5
10.39
Colusite
Cu12V(As,Sb,Sn,Ge)3S16
4.2
3 – 4
4.26
Stibiocolusite
Cu13V(Sb,As,Sn)3S16

4 – 4.5
2.20
Herzenbergite
SnS
5.197
2
78.73
Stistaite
SnSb
6.91
3
49.37
Mohite
Cu2SnS3
4.86
4
34.71
Tealbitlite
PbSnS2
6.4
1.5 – 2
30.44
Sulfurredaite
PbSnS3
5.54 – 5.88
2.5 – 3
30.41
Potosiite
Pb6Sn2FeSb2S14
6.2
2.5
10.65
Levyclaudite
Pb8Sn7Cu3(Bi,Sb)3S28

2.5 – 3
19.97
Franckeite
(Pb,Sn)6FeSn2Sb2S14
5.5 – 5.9
2.5
13.68
Cylindrite
Pb3Sn4FeSb2S14
5.4 – 5.42
2.5
25.74
Yuanjiangite
AuSn
11.7 – 11.9
3.5 – 4
37.60
Ottemannite
Sn2S3
4.835
2
71.17
Berndtite
SnS2
4.5
1 – 2
64.92
Vurroite
Pb21SnAs11Bi11S50Cl8Se


1.24

II.3. Đặc điểm địa hóa

Thiếc có tên Latinh là stannum, ký hiệu Sn, là nguyên tố hóa học nhóm IV trong hệ thống tuần hoàn Mendeleev.
Thiếc kim loại có màu trắng bạc, kết tinh ở dạng tứ diện. Khối lượng nguyên tử 118,69. Trọng lượng riêng 7,3g/cm³. Nhiệt độ chảy 231,9ºC. Nhiệt độ sôi 2270ºC. Thiếc thuộc kim loại khan hiếm.
Thiếc có hai dạng thụ hình là αSn và βSn. Ở nhiệt độ thường, thiếc tồn tại ở dạng βSn, đó là một loại thiếc trắng mà mọi người đều biết. Ở nhiệt dộ dưới +13,2 ºC, αSn bền hơn, là một loại bột dạng tinh thể rất mịn có màu xám. Thiếc trắng (βSn) biến thành thiếc xám (αSn) xảy ra rất nhanh ở nhiệt độ -33 ºC. Quá trình biến hóa đó mang một cái tên hình tượng là “bệnh dịch hạch thiếc”.
Sn có trị số Clack 2,5.10-4%. Sn có 10 đồng vị với mức độ phổ biến %: Sn112  - 0,96%; Sn114  -  0,66%; Sn115  - 0,35%; Sn116 - 14,3%; Sn117 - 7,61%; Sn118 - 24,04; Sn119 - 8,58%; Sn120 - 32,85%; Sn122 - 4,72%; Sn124 - 5,94%.
Thiếc có tính bền hóa học cao, trong đá magma axit cao hơn đá mafic. Ở nhiệt độ dưới   100 ºC thiếc không bị oxy hóa, ở bề mặt bị phủ một lớp mỏng SnO2. Thiếc đẩy hydro rất chậm từ dung dịch pha loãng H2SO4 và HCl, tan nhanh trong H2SO4 nóng đậm đặc và kiềm đậm đặc, tan trong HNO3 ngay cả trong dung dịch nóng và nguội. Trong các hợp chất, thiếc có hóa trị Sn4+ và Sn2+. Trong điều kiện nội sinh, thiếc di chuyển được nhờ có F và B liên quan với hoạt động magma axit.
Thiếc là nguyên tố linh động, dễ di chuyển vì bản chất hai mặt, vừa là ion dương trong muối đơn và phức, vừa là ion âm trong stanat và sulfostanat, nên dung dịch chứa thiếc có thể di chuyển đi xa lên phần trên của vỏ Trái đất. Có lẽ vì thế mà khoáng hoá thiếc liên quan với magma axit có thể đi lên phần cao nhất của vỏ Trái đất, tồn tại trong vỏ sial, hoặc đến phần nóc của thể magma liên quan với chúng. Ở dưới sâu bên dưới vỏ sial, các đá magma nghèo hoặc không có thiếc (Sn deficient magma).
Thiếc là nguyên tố lưỡng tính, vừa có tính ưa đá vừa có tính ưa đồng. Kích thước bán kính ion Sn4+ (0,074mm) gần với kích thước bán kính ion Nb5+, Ta5+, và Ti4+ nên thường tạo thành những hỗn hợp đồng hình trong các titanat và tatalo – niobat cũng như dưới dạng hỗn hợp đồng hình của thiếc trong quặng xám (đến 1,5%).
Tính ưa đá của thiếc thể hiện ở sự thường xuyên có mặt trong các khoáng vật tạo đá như biotit, muscovit, felspat, sphen, hiếm hơn còn gặp trong amphibol, pyroxen, granat.

Trong môi trường axit tính ưa đồng thể hiện ở sự tham gia của Sn4+ trong các phức anion thành tạo stanat và sulfostanat. Ngoài ra thiếc còn có mặt trong các hợp phần của bor (gunsit, nordensendin…) và các khoáng vật skarn khác.


THÔNG TIN KHÁC
Thiếc,  50Sn
Sn-Alpha-Beta.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệuThiếc, Sn
Phiên âm/ˈtɪn/
Hình dạngCó hai màu tùy cấu trúc phân tử là bạc (dạng beta) hay xám (dạng alpha)
Thiếc trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Ununtri (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Ununpenti (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Ununsepti (unknown chemical properties)
Ununocti (unknown chemical properties)
Ge

Sn

Pb
Indi ← Thiếc → Antimon
Số nguyên tử (Z)50
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)118,710
Phân loại  kim loại
Nhómphân lớp14p
Chu kỳChu kỳ 5
Cấu hình electron[Kr] 4d10 5s2 5p2
mỗi lớp
2, 8, 18, 18, 4
Tính chất vật lý
Màu sắcBạc hoặc xám
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy505,08 K ​(231,93 °C, ​449,47 °F)
Nhiệt độ sôi2875 K ​(2602 °C, ​4716 °F)
Mật độ(Bạc) 7,365 g·cm−3(ở 0 °C, 101.325 kPa)
(Xám) 5,769 g·cm−3
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 6,99 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy(Bạc) 7,03 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi(Bạc) 296,1 kJ·mol−1
Nhiệt dung(Bạc) 27,112 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)149716571855210724382893
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa4, 2, -4 ​Lưỡng tính
Độ âm điện1,96 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 708,6 kJ·mol−1
Thứ hai: 1411,8 kJ·mol−1
Thứ ba: 2943,0 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 140 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị139±4 pm
Bán kính Van der Waals217 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể​Bốn phương (Bạc), Lập phương dạng kim cương (Xám)
Độ giãn nở nhiệt22,0 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt66,8 W·m−1·K−1
Điện trở suấtở 0 °C: 115 n Ω·m
Tính chất từNghịch từ (Xám)[1]Thuận từ(Bạc)
Mô đun Young50 GPa
Mô đun cắt18 GPa
Mô đun nén58 GPa
Hệ số Poisson0,36
Độ cứng theo thang Mohs1,5
Độ cứng theo thang Brinell51 MPa
Số đăng ký CAS7440-31-5

0 nhận xét:

Đăng nhận xét