Phân cấp đất đá cho công tác khoan và khai đào - Địa chất học

Leave a Comment
CHUYÊN ĐỀ
PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN VÀ KHAI ĐÀO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
   

   
Ví dụ: quặng felspat ở lỗ khoan có cấp IX (công tác khoan)

DOWNLOAD: Tại đây

I. BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN
Bảng 1
Cấp đất đá
Đất đá và quặng đặc trưng
I
Lớp phủ thổ nhưỡng;
Trầm tích bở rời hạt nhỏ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.
II
Trầm tích vụn hạt lớn bở rời: cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.
III
Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chắc; Trầm tích cát, bột, sét gắn kết yếu, than nâu;
Đá, quặng bị phong hóa hoàn toàn.
IV
Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội, sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%, gắn kết yếu, travertin;
Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; Đá cấp V bán phong hóa;
Đá cấp VI÷VII bị phong hóa.
V
Trầm tích lục nguyên chưa bị biến chất (sét kết, bột kết). Đá trẻpel, diatomit. Quặng sắt limonit. Than đá, antracit;
Đá cấp VI÷VII bán phong hóa;
Đá cấp VIII bị phong hóa.
VI
Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia);
Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;
Đá cấp VIII bị bán phong hóa;
Đá cấp IX bị phong hóa.
VII
Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá vôi bị silic hóa;
Trầm tích lục nguyên bị biến chất yếu;
Đá cấp IX bị bán phong hóa;
Đá cấp X bị phong hóa.
VIII
Cát kết hạt lớn, sạn kết, cuội kết, cuội kết tuf, sạn kết tuf. Đá vôi silic;
Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa;
Đá cấp X bị bán phong hóa;
Đá cấp XI, cấp XII bị phong hóa.
IX
Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh. Cuội kết thạch anh;
Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh dưới 50%;
Đá cấp XI, cấp XII bị bán phong hóa.
X
Đá magma thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch chưa bị phong hóa;
Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn;
Quặng sắt magnetit. Quặng titan gốc;
Quặng đồng trong đá biến chất, đá magma.
XI
Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quarzit, gneis. Đá biến chất tướng granulít;
Đá cấp XII bị nứt nẻ.
XII
Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 80%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt.
Ghi chú:
1) Đối với công trình khoan, đất đá bị dập vỡ làm cho việc khoan khó lên rất nhiều. Do vậy, với đá bị dập vỡ và dập vỡ hoàn toàn phải có hệ số khó khăn khi khoan để sử dụng quy trình lấy mẫu hợp lý (hệ số: k=1,3 đối với tỉ lệ mẫu lấy >90%; k=1,15 đối với tỉ lệ mẫu 70÷90% và k=1 đối với tỉ lệ mẫu <70%).
2) Mức độ phong hóa:
a) Bán phong hóa: trên 50% các khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khoáng vật khác. Giảm 1÷2 cấp độ cứng;
b) Phong hóa: hầu hết khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khoáng vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được. Giảm 1÷2 cấp độ cứng. Nếu đào được bằng cuốc chim, xếp vào cấp độ cứng IV;
c) Phong hóa hoàn toàn: hầu hết các khoáng vật (trừ thạch anh và các khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn, hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đá mềm như đất, đào được dễ dàng bằng cuốc mỏng. Xếp cấp I÷III tùy theo mức độ phong hóa.
II. BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHAI ĐÀO
Bảng 2

Ví dụ thạch anh có hàm lượng silic trên 70% tính cấp X trong công trình khai đào
Cấp đất đá
Đất đá và quặng đặc trưng
I
Lớp phủ thổ nhưỡng;
Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.
II
Lớp phủ lẫn trên 30% sạn, dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chặt;
Trầm tích bở rời hạt lớn Đệ tứ;
III
Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%. Trầm tích gắn kết yếu, tuổi Neogen, Đệ tứ;
Laterit gắn kết yếu. Than nâu;
Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa;
Đá phong hóa hoàn toàn;
Đá cấp IV bị nứt nẻ, dập vỡ.
IV
Trầm tích Neogen gắn kết chắc;
Đá bị phong hóa từ các đá cấp V÷X;
Đá cấp V bị nứt nẻ; Đá cấp VI bị dập vỡ;
Đá cấp VII÷X bị dập vỡ mạnh.
V
Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung chưa bị biến chất;
Đá trepel, diatomit. Than đá, antracit;
Quặng sắt limonit;
Đá bán phong hóa từ các đá cấp V÷X;
Đá cấp VI bị nứt nẻ;
Đá cấp VII bị dập vỡ.
VI
Trầm tích carbonat: đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp mỏng, trung bình (bề dày lớp <1m);
Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;
Đá cấp VII bị nứt nẻ;
Đá cấp VIII bị dập vỡ.
VII
Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung bị biến chất yếu;
Tufit, tuf. Đá vôi bị silic hóa;
Đá carbonat bị thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh, silic 30÷50%;
Đá biến đổi nhiệt dịch; quặng nhiệt dịch;
Đá cấp VIII bị nứt nẻ;
Đá cấp IX bị dập vỡ.
VIII
Cát kết hạt lớn, cuội kết, cát kết tuf, cuội kết tuf. Đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp dày (bề dày >1m);
Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung, bị thạch anh hóa, silic hóa;
Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến vi tinh;
Đá cấp IX bị nứt nẻ;
Đá cấp X bị dập vỡ.
IX
Đá magma xâm nhập và phun trào thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch;
Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến kết tinh;
Cát kết dạng quarzit;
Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn;
Quặng sắt magnetit; quặng titan gốc; quặng bauxit trầm tích;
Quặng đồng trong các đá biến chất, đá magma;
Đá cấp X bị nứt nẻ.
X
Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt;
Đá xâm nhập, phun trào, biến chất bị thạch anh hóa, silic hóa có hàm lượng thạch anh, silic trên 70%;
Quặng thiếc gốc, quặng wolfram gốc.
Ghi chú:
1. Khả năng phá đá trong khai đào:
a) Đá cấp I đến cấp III trong khai đào không dùng chất nổ để phá;
b) Đá cấp IV chủ yếu không sử dụng chất nổ;
c) Từ cấp V trở lên phải phá đá bằng nổ mìn;
d) Đá cấp IX, X đục lỗ mìn cực kỳ khó khăn, chủ yếu phải đục bằng máy.
2. Mức độ nứt nẻ, dập vỡ:
a) Nứt nẻ: có trên 3 hệ thống khe nứt; khoảng cách giữa các khe nứt (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,3m;
b) Dập vỡ: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,2m.
c) Dập vỡ mạnh: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,1m.
3. Mức độ phong hóa:
a) Bán phong hóa: trên 50% các khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khoáng vật khác. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.
b) Phong hóa: hầu hết khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khoáng vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.
c) Phong hóa hoàn toàn: hầu hết các khoáng vật (trừ thạch anh và các khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn, hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đào được dễ dàng bằng cuốc chim./.

DOWNLOAD: Tại đây

0 nhận xét:

Đăng nhận xét