Phân loại các nhóm khoáng vật trong Địa chất và khoáng sản

Leave a Comment
PHÂN LOẠI KHOÁNG VẬT - ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
           Các nguyên tố tự sinh : khoảng 20 nguyên tố tồn tại ở trạng thái các khoáng vật tự sinh (không liên kết với các nguyên tố khác). Trong đó có khoảng 10 khoáng vật tự sinh có thể tích tụ tạo thành các mỏ có giá trị công nghiệp như Au, Ag,…
Vàng tự sinh

           Các khoáng vật nhóm oxit: Đây là nhóm lớn, trong đó nguyên tử oxi kết hợp với một hoặc nhiều nguyên tố kim loại. Liên quan đến nhóm này là các loại quặng của Fe, Mn, Sn, Cr, U,…Manhetit Fe3O4, Corindon Al2O3
Corindon
           Các khoáng vật nhóm sunfua: Nguyên tố lưu huỳnh kết hợp với một hoặc nhiều nguyên tố kim loại. Nhóm này thường tạo thành một số mỏ khoáng rất có giá trị kinh tế của một số kim loại màu như Cu, Zn, Mo, Ag, Au, Co, Hg, Ni, …Ví dụ Thần sa HgS, Galenit PbS, Sfalerit ZnS,…

Thần sa
           Các khoáng vật nhóm sunfat: Là các khoáng vật có chứa nhóm gốc (SO4)2- (VD: thạch cao CaSO4.2H2O), thường được thành tạo do sự bốc hơi của nước biển hoặc các hồ muối.
Thạch cao - hoa hồng sa mạc
  Các khoáng vật nhóm phốt phát: Có chứa nhóm gốc (PO4)3- (VD: apatit Ca5[PO4]3(F1OH)).
Tinh thể apatit 

           Các khoáng vật nhóm cacbonat: Nhóm gốc (CO3)2- là cơ sở cho hai loại khoáng vật tạo đá phổ biến nhất thuộc nhóm này là calcit (CaCO3) và dolomit (CaMgCO3)

Khoáng vật calcit

      Các khoáng vật nhóm silicat: Nhóm gốc cơ bản của các khoáng vật silicat là (SiO4)4-. Đây là nhóm khoáng vật phổ biến nhất và chiếm tới 90% trọng lượng vỏ trái đất. Và tồn tại dưới dạng các khoáng vật dạng chuỗi, tấm,…
VD Olivin (Mg,Fe)2[SiO4].

Khoáng vật olivin

0 nhận xét:

Đăng nhận xét