QUY ĐỊNH CHUNG
VỀ TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT
1.1. QUY ĐỊNH CHUNG
Các tài liệu nguyên thủy nêu trong qui định này
là các tài liệu ban đầu thu thập thực địa và các số liệu thành lập trong quá
trình xử lý văn phòng sơ bộ, gồm có các tài liệu đã dùng để khảo sát, thể hiện
và minh chứng các thông tin địa chất – khoáng sản như ảnh máy bay, ảnh vệ tinh,
các bản đồ địa hình, các tài liệu thu thập trong quá trình thực hiện đề án địa
chất: các loại ảnh chụp kèm theo phim, các băng video, các đĩa từ, các bản vẽ,
các bản mô tả, kết quả phân tích mẫu, các bản đồ (sơ đồ) thực địa, các kết quả
đo đạc, các mẫu vật địa chất và phiếu ghi chép mẫu hoặc sổ mẫu.
Tài liệu nguyên thủy là cơ sở cho việc xử lý,
tổng hợp các tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, chỉ đạo thi công đề án và
thành lập báo cáo địa chất, là cơ sở để nghiệm thu thanh toán các chi phí cho
công tác điều tra địa chất – khoáng sản.
Mẫu trang
bìa của Nhật ký địa chất
Trang 2
và trang 3 của nhật ký địa chất phải có những nội dung như trên
1.2. YÊU CẦU CHỦ YẾU VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA TÀI
LIỆU NGUYÊN THỦY
- Các tài liệu nguyên thủy phải có nội dung phản
ánh các đặc điểm cấu trúc, hình thái của đối tượng địa chất thu nhận được bằng
quan sát một cách chi tiết, trung thực, khách quan và khoa học, có khả năng
nhập vào máy tính và thuận lợi cho xử lý.
- Mô tả địa chất, các sổ ghi ngoài thực địa được
làm trên giấy tốt (giấy ô li). Các bản vẽ, sơ đồ phải thể hiện bằng mực đen
trên giấy ít co dãn. Các mẫu vật địa chất cần ghi rõ số hiệu mẫu bằng sơn hoặc
các bút dạ có màu thích hợp, bảo tồn được theo thời gian. Các điểm khảo sát,
các tuyến tìm kiếm, các công trình khai đào, vị trí lấy mẫu các loại phải có
tọa độ địa lý hoặc tọa độ ô vuông, đặc điểm địa hình. Các bản vẽ, bản ảnh phải
có tỉ lệ, phương vị. Số hiệu của điểm khảo sát, công trình khoan, khai đào, của
các mẫu trong một đề án địa chất phải dễ nhận biết và không được trùng lặp. Các
ký hiệu và chữ viết tắt phải sử dụng thống nhất cho tất cả các nhóm tài liệu.
- Các tài liệu nguyên thủy thành lập trên giấy
phải được người thành lập ký, chủ nhiềm đề án kiểm tra, ký xác nhận. Các phim,
bản ảnh, băng video, đĩa từ cần ghi rõ tên đề án. Số liệu, thời gian, người
quay, chụp và kèm theo tài liệu viết để dẫn giải nội dung.
- Các tài liệu địa chất thu thập, xác định sơ bộ
ngoài trời cần được kịp thời bổ sung, chính xác hóa bằng kết quả phân tích các
loại mẫu, kết quả xử lý tài liệu trong phòng.
Đối với các nhóm đá khác nhau có yêu cầu về nội
dung mô tả khác nhau, cụ thể:
+ Đối với các đá trầm tích trước Đệ Tứ
Các đá có mặt tại vết lộ và đặc điểm phân lớp,
uốn nếp, thế nằm của chúng.
Mô tả từng loại đá: Tên đá, thành phần và độ
hạt, màu sắc, chất gắn kết và mức độ gắn kết, biến chất, các đặc điểm về cấu
tạo, kiến trúc.
Các di tích sinh vật, tuổi dự kiến.
+ Đối với các trầm tích bở rời
Đặc điểm phân lớp
Thành phần, độ hạt, cấu tạo, màu sắc,…của các
lớp
Trạng thái trầm tích (cứng dẻo, vụn bở,…)
Di tích sinh vật
Dự kiến tuổi và nguồn gốc của các lớp.
+ Đối với đá magma
Tên các loại đá phân bố trong vết lộ
Thành phần khoáng vật
Đặc điểm cấu tạo, kiến trúc.
Các biến đổi thứ sinh.
Các quan hệ với các đá khác.
+ Đối với các đá biến chất
Tên các đá.
Đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc, quan hệ giữa cấu
tạo ban đầu và cấu tạo biến chất.
Thành phần khoáng vật của đá.
Dự kiến về kiểu biến chất và tướng biến chất
(biến chất tiếp xúc, biến chất trao đổi, biến chất khu vực).
+ Đối với các thể địa chất dạng mạch
Hình dạng, kích thước, thế nằm.
Vị trí, quan hệ với cấu trúc địa chất, các đá
vây quanh.
Đặc điểm tiếp xúc và các biến đổi nội ngoại tiếp
xúc.
Tên đá và các thành phần của chúng.
Đặc điểm cấu tạo – kiến trúc của đá.
+ Đối với các thân quặng, các biểu hiện khoáng
sản
Tên quặng, khoáng sản.
Hình thái phân bố: qui mô, hình thái, thế nằm.
Quan hệ với đá vây quanh và các đá biến đổi.
Cấu tạo và đặc điểm phân bố quặng.
Thành phần khoáng vật, hàm lượng thành phần có
ích, các đặc điểm xác định chất lượng khoáng sản.
Ngoài ra, trong tất cả các điểm lộ đều mô tả các
đặc điểm về kiến tạo: các loại thớ chẻ, khe nứt, các biểu hiện dăm kết, milonit,…,
các biểu hiện, dấu hiệu khoáng hóa,…nếu có.
Đối với một số loại đá cần nêu sơ bộ ý nghĩa
kinh tế hoặc lĩnh vực có thể sử dụng của chúng.
- Các nội dung chủ yếu của mô tả địa mạo:
+ Đặc điểm sườn: độ dốc, hình dáng, lớp phủ
deluvi, các hiện tượng phá hủy sườn (trượt, lở,…).
+ Đặc điểm thung lũng: hình dạng thung lũng
(kín, mở, nửa kín,…), mặt cắt ngang (chữ V, chữ U, rộng,…) đặc điểm uốn lượn
dòng chảy, đặc điểm mặt cắt dọc của dòng chảy.
+ Đặc điểm thềm sông: các bậc thềm, bãi bồi, bề
dày các trầm tích.
+ Đặc điểm đường chia nước: hình dạng, bề mặt
bóc mòn, các tích tụ bở rời.
+ Đặc điểm biến đổi bề mặt địa hình và các yếu
tố gây nên sự biến đổi bề mặt.
- Đối với lớp vỏ phong hóa cần mô tả các nội dung
chủ yếu sau:
+ Màu sắc, cấu trúc mặt cắt vỏ phong hóa (các
đới sản phẩm phong hóa).
+ Bề dày lớp vỏ phong hóa và của tửng đới sản
phẩm.
+ Đặc điểm đá gốc tạo vỏ.
+ Các thành phần có ích trong các đới sản phẩm.
+ Diện tích phân bố vỏ phong hóa.
1.3. THÀNH LẬP
TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
- Các lộ trình khảo sát địa chất – tìm kiếm khoáng
sản hoặc dọc theo các tuyến tìm kiếm (địa vật lý, địa hóa, công trình khai
đào,…) cần quan sát liên tục, mô tả và thu thập các tài liệu địa chất, địa mạo,
thủy văn, khoáng sản,…Tài liệu nguyên thủy cần thành lập là: bản mô tả trong
nhật ký địa chất, bản vẽ, ảnh chụp, bản đồ khảo sát địa chất ngoài trời (sơ đồ
tài liệu thực tế), bản đồ lấy các mẫu vật địa chất ngoài trời.
- Các sơ đồ, bản đồ nguyên thủy phải thành lập
trên các bản đồ địa hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành, có tỉ lệ
lớn hơn hoặc bằng bản đồ cần lập. Các bản đồ địa hình do các đơn vị địa chất
thành lập phải theo đúng quy phạm trắc địa địa hình do Tổng cục Mỏ - Địa
chất (cũ) ban hành ngày 19/03/1990 kèm theo các tài liệu nguyên thủy loại 2
(bản số hóa).
Để tiến hành tìm kiếm chi tiết hóa trong điều
tra địa chất tỉ lệ 1:50.000 hoặc tìm kiếm chung, nếu không có bản đồ địa hình
tỉ lệ 1:10.000 có thể sử dụng sơ đồ địa hình 1:10.000 phóng từ bản đồ địa hình
1:25.000, 1:50.000 có bổ sung, chỉnh lý bằng địa bàn thước dây hoặc ảnh máy bay
và các thiết bị định vị khác.
- Mô tả địa chất, các bản vẽ các điểm lộ, sơ đồ
hành trình được thành lập trong nhật ký địa chất bằng bút chì.
Các loại nhật ký địa chất được sử dụng phải theo
đúng qui cách thống nhất do Tổng cục địa chất khoáng sản Việt Nam qui định.
Các bản vẽ vết lộ cần rõ ràng, không tô màu, có
vị trí địa lý, đặc điểm địa hình (thác, vách đường…) phương vị, tỉ lệ, các chỉ
dẫn, các ký hiệu viết tắt.
Giữa các điểm lộ cần quan sát mô tả các thành
tạo địa chất và xác định vị trí tương đối của chúng (phương vị, khoảng cách) so
với điểm lộ vừa mô tả.
Sau một vài lộ trình địa chất, phải có tổng hợp,
nhận xét về đặc điểm địa chất, khoáng sản của vùng, lập các mặt cắt sơ bộ hoặc
các cột địa tầng. Kết quả tổng hợp, nhận xét,…phải được ghi, vẽ rõ ràng trong
nhật ký địa chất.
- Các mặt cắt chi tiết dọc các lộ trình đã chọn
hoặc theo các tuyến tìm kiếm cần thành lập ở các tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ đo
vẽ, tìm kiếm. Trên các tuyến, vết lộ định vị theo các cọc mốc, trên các mặt cắt
chi tiết không theo tuyến cần đo đạc bằng thước dây và địa bàn. Ngoài việc mô tả
trong nhật ký địa chất phải thành lập sơ đồ mặt bằng, mặt cắt đứng, cột địa
tầng (trên các khu vực phát triển các đá trầm tích), tỉ lệ và các ký hiệu cần
thiết cho các mặt cắt chi tiết.
- Trên bản đồ địa chất ngoài trời cần thể hiện đầy
đủ các tài liệu đã thu thập. Để thuận tiện cho việc sử dụng ngoài trời và bảo
quản, chúng cần được cắt thành từng mảnh và dán ghép trên vải hoặc bìa cứng.
Trên cùng một tờ bản đồ, trong các thời gian khác nhau có thể hoặc nhiều người
sử dụng. Phải ghi đầy đủ họ, tên những người đã xử dụng bản đồ vào góc dưới
khung bản đồ.
- Bản đồ tài liệu thực tế phải thành lập riêng cho
từng dạng hoặc nhóm các dạng công tác (địa chất, địa vật lý, khai đào, các điểm
lấy mẫu địa chất,…) nhằm thể hiện chính xác, đầy đủ các dạng công tác thực địa
đã được tiến hành trên diện tích điều tra.
- Khi sử dụng các tư liệu viễn thám để khảo sát
địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tài liệu nguyên thủy cần thành lập là:
+ Các bản ảnh cùng kết quả giải đoán địa chất
(địa mạo, thủy văn,…) và kết quả kiểm tra thực địa thể hiện ngay trên bản ảnh
hoặc trên các tờ giấy can kèm theo.
+ Bản ảnh ghép của diện tích nghiên cứu.
+ Sơ đồ giải đoán địa chất ảnh và bảng các dấu
hiệu giải đoán.
Trên các bản ảnh, bản vẽ, cũng như các bản vẽ từ
kết quả xử lý số cần có tọa độ địa lý (hoặc ô vuông) hoặc các địa danh dễ nhận
biết.
- Tài liệu nguyên thủy cần thu thập và thành lập
khi thi công các công trình khoan khai đào là: hồ sơ công trình, các loại mẫu
vật và sổ các công trình khoan, khai đào.
- Hồ sơ công trình gồm: bản thiết kế, quyết định
thi công, sổ và bản vẽ theo dõi hàng ngày các đặc điểm địa chất, các đặc điểm
kỹ thuật của công trình (kết quả kiểm tra độ sâu, độ lệch, độ cong lỗ khoan,
chèn chống công trình, sự cố,…), quyết định kết thúc công trình, biên bản lấp
công trình.
- Tất cả các công trình khai đào, dọn sạch và sửa
lại các công trình cũ đều phải có bản vẽ (hoặc bản ảnh) và bản mô tả. Tùy theo
mức độ phức tạp của đối tượng, tỉ lệ các bản vẽ thay đổi từ 1:20 đến 1:100. Các
diện tích nhỏ có đặc điểm thân quặng phức tạp của vách có thể biểu diễn ở tỉ lệ
lớn hơn so với tỉ lệ vẽ công trình. Cần kẻ mạng lưới ô vuông trên bề mặt công
trình và vẽ theo từng ô vuông. Các bản vẽ thể hiện bằng mực đen, trên giấy kẻ ô
ly.
Bản vẽ các công trình nhỏ cần thể hiện trên giấy
khổ A4, còn các công trình lớn nên thể hiện trên các bản vẽ khổ to hơn và gấp
lại theo kích thước giấy A4. Các bản vẽ công trình cần được đóng lại thành
quyển theo các tuyến, các khu vực tìm kiếm.
Phải thể hiện đầy đủ và chính xác trong bản vẽ
công trình vị trí của tất cả các loại mẫu vật thu thập được trong công trình.
- Bản vẽ mô tả công trình dọn sạch và hố gồm một
vách, hào gồm một vách dài và đáy hoặc hai vách và đáy, giếng gồm một mặt, đáy
và một số tiết diện ngang hoặc cả 4 mặt và một số tiết diện ngang. Khi các công
trình phân bố theo tuyến thì vẽ các vách công trình của cùng phương. Trường hợp
vách cần vẽ không đặc trưng cho công trình thì nên vẽ vách đối diện, nhưng cần
ghi chú trong bản vẽ. Đối với lò cắt thân quặng cần vẽ vách, nóc và các gương
lò. Bản vẽ mô tả của lò dọc thân quặng cắm dốc xuống là nóc và gương lò, của lò
dọc thân quặng cắm thoải là vách và gương lò, trong trường hợp thân quặng phức
tạp thì vẽ nóc và hai vách cùng các gương lò. Tùy theo mức độ phức tạp của thân
quặng, các bản vẽ mô tả gương lò cách nhau 2-5m.
Tài liệu đo địa vật lý công trình (xạ…) thể hiện
ngay trên bản vẽ công trình hoặc trên giấy can kèm theo. Trên các bản vẽ đó ghi
rõ loại máy đã sử dụng, cách đo.
Trong các khu vực điều tra địa chất có diện tích
nhỏ hoặc đặc điểm địa chất tương đối đồng nhất, có thể sử dụng hệ thống ký hiệu
chung cho cả khu vực. Tại các khu vực điều tra địa chất có diện tích rộng hoặc
đặc điểm địa chất phức tạp, cần có chỉ dẫn hoặc mô tả cho từng công trình.
- Đối với khoan lấy mẫu, sau mỗi hiệp khoan, thợ
cả của kíp khoan phải sắp xếp các lõi khoan theo đúng thứ tự từ trên xuống
dưới, trong các khay đựng lõi khoan phải có các etiket bằng gỗ hoặc bằng nhựa
với các thông tin: số hiệu lỗ khoan, từ…m đến…m, độ dài của hiệp khoan, chiều dài
lõi khoan thu được. các cục lõi khoan cần được ghi số thứ tự từ trên xuống. Các
cục đá vụn không rõ vị trí đặt ở phần trên của đoạn lõi khoan, slam (vụn khoan)
đặt ở phần cuối của đoạn. Các cạnh của khay mẫu cần kẻ sơn, ghi rõ: tên đề án
địa chất, số hiệu lỗ khoan, số hiệu khay, từ…m đến…m
Khay đựng lõi khoan cần đóng chắc chắn, các rãnh
đựng lõi khoan rộng hơn đường kính lõi khoan.
Mẫu lõi
khoan quặng Felspat
Khi khoan đập, các mẫu lấy lên phải được đo đạc
kích thước, xác định khối lượng mẫu lấy được, tỷ lệ lấy mẫu, phân chia cuội sỏi
và mô tả thành phần các mẫu thu được, lấy mẫu theo yêu cầu sử dụng và lưu mẫu
đặc trưng cho từng lớp.
- Bản vẽ lõi khoan được thể hiện dưới dạng cột địa
tầng và mô tả các loại đá, quặng khác nhau. Tỉ lệ bản vẽ lõi khoan từ 1:50 –
1:200, các đoạn có cấu tạo hoặc thành phần phức tạp cần thể hiện ở tỉ lệ 1:50 –
1:20 hoặc chụp ảnh. Trên bản vẽ này phải có phần mô tả địa chất, các tài liệu
karota, các loại mẫu đã lấy (vị trí, loại mẫu) và kết quả phân tích các loại
mẫu.
- Các công trình khai đào đơn lẻ được định vị
ngoài trời như các vết lộ địa chất và ghi nhận trên các tài liệu tực tế.
Để thi công các công trình khai đào trên các khu
vực tìm kiếm, cần thành lập các sơ đồ địa hình, mặt cắt tỉ lệ 1:1.000 –
1:10.000 với mức độ chính xác đáp ứng yêu cầu của giai đoạn điều tra địa chất.
Sau khi đã khai đào, các công trình được xác định lại vị trí, tọa độ và đưa chính
xác lên bản đồ tài liệu thực tế bằng đo đạc trắc địa.
- Để thi công đề án địa chất, chủ nhiệm đề án cần
thành lập bộ mẫu địa chất đặc trưng của vùng sẽ thi công đề án này ngay trong
bước lập đề án hoặc trong mùa thực địa đầu tiên và bổ sung liên tục trong quá
trình thi công.
Phải thành lập các dạng tài liệu nguyên thủy đối
với tất cả các loại mẫu thu thập trong quá trình thi công đề án địa chất, gồm:
các phiếu (sổ) mẫu nhằm có các thông tin về loại mẫu, vị trí lấy mẫu, tên đá
quặng, kích thước mẫu, kết quả phân tích, các bản đồ (sơ đồ) tài liệu thực tế
hoặc vị trí lấy mẫu và mô tả chúng trong nhật ký địa chất hoặc bản vẽ công
trình.
Các mẫu cục cần được lấy chi tiết trong quá
trình khảo sát địa chất từ các vết lộ và các công trình kỹ thuật.
Khi lấy các mẫu rãnh, mẫu giã đãi, mẫu lõi
khoan…cần lấy các mẫu cục kèm theo. Các tài liệu về mẫu cục ghi trong sổ mẫu
chung của đề án.
Các tài liệu về mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu bùn khoan và các loại
mẫu khác cần thể hiện trên các bản vẽ công trình và trong các phiếu (sổ)…
- Khi lấy mẫu kỹ thuật hoặc lấy mẫu công nghệ phải
lập và trình cấp có thẩm quyền duyệt đề cương chi tiết trong đó nêu rõ mục
đích, đối tượng lấy mẫu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp lấy mẫu, yêu cầu phân
tích, nơi phân tích, vị trí lấy mẫu, loại quặng, khoảng hàm lượng của các thành
phần có ích đại diện cho thân quặng, loại quặng hoặc mỏ, trọng lượng mẫu. Đi
kèm bản lời đề cương phải có các sơ đồ, bản vẽ thể hiện nội dung kỹ thuật của
đề cương.
- Khi lấy mẫu trọng sa phải lập bản đồ vị trí lấy mẫu
và sổ mẫu (phiếu) trọng sa. Trong trường hợp phần mẫu đãi được phân tích quang
phổ, kích hoạt, đo xạ… thì các kết quả cũng ghi vào phiếu này.
Các mẫu đãi khoáng vật lấy từ các giếng sa
khoáng hoặc từ các lỗ khoan phải thể hiện trên các bản vẽ công trình tương ứng
và ghi vào phiếu ghi chép các mẫu đãi khoáng vật.
- Khi lấy các mẫu bùn đáy theo dòng chảy hoặc mẫu
địa hóa đất phủ (kim lượng) phải lập bản đồ vị trí lẫy mẫu và sổ (phiếu) mẫu
địa hoá. Các mẫu địa hóa lấy theo công trình các loại phải thể hiện trên các
bản vẽ công trình tương ứng và ghi vào sổ (phiếu) mẫu địa hóa.
- Khi lấy mẫu cổ sinh cần mô tả kỹ các đặc điểm
địa hình để có thể nhận biết vị trí lấy mẫu, phải thành lập mặt cắt địa chất,
mô tả thạch học các đá trong mặt cắt, vị trí phân bố hóa đá trong các đá của
mặt cắt.
- Trong các phiếu gửi mẫu đi phân tích cần ghi rõ:
số hiệu mẫu, tên đá, quặng, yêu cầu kỹ thuật gia công, phương pháp phân tích,
các yêu cầu phân tích và thời gian cần có kết quả phân tích.
Trong các phiếu trả kết quả phân tích mẫu địa
chất cần ghi rõ phương pháp gia công, phương pháp phân tích, thiết bị phân
tích, cơ quan phân tích, số sổ ghi kết quả lưu của cơ quan phân tích.
1.4. BẢO QUẢN
CÁC TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY
- Tài liệu nguyên thủy (trừ các mẫu nước, khí)
được lưu giữ trong suốt quá trình thi công đề án địa chất. Sau khi báo cáo địa
chất hoàn thành chúng được giao nộp lưu trữ địa chất theo các quy định và hướng
dẫn hiện hành.
- Các tài liệu nguyên thủy được giữ gìn, bảo vệ và
sử dụng theo quy định về bảo vệ tài liệu mật.
- Nghiêm cấm việc làm sai lệch, làm giả mạo các
tài liệu nguyên thủy và sử dụng các tài liệu nguyên thủy không đúng quy định.
1.5. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
- Quy định chung này áp dụng cho tất cả các loại
hoạt động điều tra địa chất và tài nguyên khoáng sản (đo vẽ địa chất, địa hóa,
địa vật lý, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tìm kiếm – thăm dò khoáng
sản…) tiến hành trên lục địa và trên biển.
- Nội dung, yêu cầu, quy cách riêng của các dạng
tài liệu nguyên thủy chuyên ngành (thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý
các loại, trắc địa,…) thực hiện theo quy định chi tiết riêng nhưng không trái
với các quy định chung trong quy định này.
DOWNLOAD QĐ 70 TẠI ĐÂY
Ngày 26/12/2016 Bộ TN&MT / Tổng cục Địa chất và Khoáng Sản Việt Nam đã ban hành THÔNG TƯ 43/2016/TT-BTNMT Để Thay Thế Cho QĐ trên.
Xem Và Download Tại Đây ===>>


0 nhận xét:
Đăng nhận xét