CÁC DẤU HIỆU TÌM KIẾM KHOÁNG SẢN THIẾC
1. Vết lộ thân quặng
Vết lộ thân quặng là dấu hiệu tìm
kiếm thiếc trực tiếp, đáng tin cậy nhất. Cassiterit là khoáng vật bền vững
trong điều kiện ngoại sinh, vết lộ thân quặng thuộc loại dễ nhận biết, thường
có độ tập trung cao, phân bố rộng; do đó, sự có mặt của cassiterit trong vỏ
phong hóa tại chỗ (eluvi) cho phép dự đoán các thân quặng gốc nằm bên dưới.
Ngoài ra, ta có thể xác định mức độ bóc mòn của thân quặng và tìm kiếm thân
quặng ẩn dựa vào tính phân đới (theo chiều thẳng đứng) của vành nguyên sinh.
Hình ảnh minh họa cho tảng lăn quặng thiếc
2. Các vành phân tán tản
lăng và trọng sa
2.1. Các vành phân tán
tản lăng
Bao gồm các vành phân tán eluvi
(phong hóa tại chỗ), deluvi (sườn tích), aluvi (bồi tích). Sự có mặt của thiếc
trong vành phân tán eluvi là bằng chứng chỉ sự có mặt của quặng gốc. Sự phá hủy
đá gốc về mặt cơ học cùng với tác nhân vận chuyển (chủ yếu là dòng nước) bên
cạnh điều kiện địa hình, địa mạo sẽ tạo nên những vành phân tán thiếc khác
nhau. Khi biết được hình dạng vành phân tán có thể xác định được thế nằm của
thân quặng. Bên cạnh đó, tập hợp khoáng vật trong quặng vừa phản ánh kiểu nguồn
gốc, vừa phản ánh mức độ tin cậy sự có mặt của thân quặng gốc. Đặc điểm hình
dạng khoáng vật của cassiterit phản ánh chắc chắn nguồn gốc thành tạo của
chúng. Ngoài tảng lăn trực tiếp của các khoáng vật chứa thiếc như cassiterit
thì cần phải quan tâm đến tảng lăn các đá biến đổi như đá greizen, đá skarn, tourmalin,
wolframit, clorit, sericit… Khi quan sát tảng lăn cần xem xét mức độ mài tròn,
kích thước và hướng vận chuyển quặng để định hướng tìm kiếm quặng gốc.
Bảng 1. Liên quan giữa tổ hợp khoáng vật trong quặng
thiếc với kiểu nguồn gốc thành tạo
|
Kiểu thành tạo quặng gốc
|
Các khoáng vật đi kèm
|
|
Mạch pegmatit
|
Tantan – niobi, lepidolit,
spodumen, tourmalin, monzonit, đôi khi có molipdenit, wolframit
|
|
Mạch thạch anh chứa quặng hoặc
greizen
|
Wolframit, topaz, tourmalin,
fluorit, molipdenit, beril, bismut, bismutin
|
|
Mạch thạch anh tourmalin đới biến
đổi
|
Wolframit, các khoáng vật bismut,
các khoáng vật của đồng, pyrit, tourmalin, clorit, rutil, vàng, chalcopyrit,
và xcobudit
|
|
Mạch thạch anh sulfur, thạch anh – tourmalin
– clorit – sulfur
|
Các khoáng vật sulfur (nếu gần mỏ
gốc), tourmalin, clorit, sắt, magnetit, granat, limonit
|
2.2. Các vành trọng sa
và sa khoáng
Cassiterit là khoáng vật nặng (có tỷ trọng lớn). Khi được
dòng nước vận chuyển, nó chỉ bị vỡ vụn, mài mòn và được tích tụ trong trầm tích
bở rời ở các khe suối, lòng sông, thung lũng sông… có thể gần hoặc xa thân
quặng gốc để tạo thành các vành trọng sa và sa khoáng. Dựa vào độ mài tròn của
hạt khoáng vật có thể biết được khoảng cách vận chuyển. Bên cạnh đó, tổ hợp
khoáng vật cộng sinh trong vành phân tán cũng giúp xác định nguồn gốc của thân
quặng.
Bảng 2. Tổ hợp khoáng vật điển hình trong sa khoáng
|
Khoáng vật chính
|
Khoáng vật đi cùng trong mẫu trọng
sa
|
Quặng gốc
|
|
Cassiterit
|
Tourmalin, topaz,
wolframit, columbit, spodo, beryl
|
Mạch pegmatit
|
|
Topaz, fluorit,
wolframit, molipdenit, arsenopyrit, sheelit, columbit, beryl, monazit, tourmalin,
pyrit, chalcopyrit
|
Kiểu mỏ thạch anh – cassiterit
|
|
|
Pyrotin, pyrit,
arsenopyrit, chalcopyrit, Stannit, galenit, sphalerit
|
Kiểu mỏ cassiterit – sulfur
|
3. Các vành phân tán thạch
địa hóa (nguyên sinh và thứ sinh)
Quặng thiếc trong quá trình thành tạo và bị phong hóa,
phá hủy sẽ hình thành nên các vành phân tán thạch địa hóa nguyên sinh và thứ
sinh có ý nghĩa quan trọng trong tìm kiếm khoáng sản. Những vành phân tán có
hàm lượng Sn gấp 10 lần số Clark trở lên là
những vành có triển vọng phát hiện quặng gốc. Dựa vào tính phân đới các nguyên
tố trong vành phân tán nguyên sinh, có thể xác định mực xâm thực của các thân
quặng và đặc biệt là tìm kiếm các thân quặng ẩn. Còn trong vành phân tán thứ
sinh, do cassiterit là khoáng vật bền vững nên nó dễ thành tạo vành cơ học.
Dưới tác dụng của trọng lực và dòng nước, cassiterit di chuyển ra xung quanh
thân quặng tạo thành vành hay dòng phân tán.
Bảng 3. Dãy
phân đới của các nguyên tố chỉ thị trong vành nguyên sinh
|
Kiểu mỏ
|
Dãy phân đới (từ dưới quặng đến
trên quặng)
|
|
Thạch anh –
cassiterit
|
(As, Be, W)
– B – Sn – Cu – (Zn, Ag, Pb)
|
|
Cassiterit –
sulfur
|
(W, Mo, As,
Co) – (Sn, Cu) – (Zn, Ag, Pb)
|
Ngoài
ra, khi xem xét dấu hiệu tìm kiếm vành phân tán nguyên tố cần chú ý tập hợp các
nguyên tố đi cùng với Sn. Mỗi kiểu mỏ – thành hệ quặng có tổ hợp nguyên tố khác
nhau, cần chú ý đến tính phân đới của chúng.
Bảng 4. Tổ hợp các nguyên tố trong vành phân tán nguyên sinh
|
Kiểu mỏ – thành hệ
|
Tổ hợp các nguyên tố trong vành phân tán nguyên sinh
|
|
Pegmatit
|
Sn, Ta, Nb, Be, Li, Rb, W, Bo, F
|
|
Thạch anh – cassiterit
|
Sn, W, Ta, Nb, Li, Pt, F, U, Th,
Mo, Be
|
|
Cassiterit – tourmalin – sulfur
|
Sn, As, Bi, Cu, Bo, Pb, Zn, Ag
|
|
Sulfur – cassiterit
|
Sn, Pb, Zn, Cu, Sb, Ag, As, In, Be
|
|
Skarn chứa thiếc
|
Sn, W, Cu, Ag, As, In
|
4. Các dấu hiệu địa vật
lý
Bao gồm các dấu hiệu sau:
- Đới nâng cao của dị thường phóng xạ (do có
sự tăng cao của K40 và sự có mặt của một số khoáng vật chứa kim loại
phóng xạ như U, Th)
- Đối với các mỏ kiểu skarn thường có kèm theo
dị thường từ (có mặt magnetit, các khoáng vật nhóm pyroxen, amphibol)
- Dị thường điện trường thiên nhiên có thể
biểu hiện trong vùng phát triển thành hệ cassiterit – tourmalin – sulfur,
sulfur – cassiterit.
- Các
mỏ kiểu pegmatit, thạch anh – cassiterit thường có thân quặng rõ ràng nên có
điện trở suất khác với đá vây quanh.
Để
tìm kiếm có hiệu quả, phát hiện được những diện tích và đối tượng Sn có triển
vọng cần phải xem xét đặc điểm địa chất của vùng, khu vực và các dấu hiệu tìm
kiếm trực tiếp, gián tiếp khác. Từ đó lựa chọn các phương pháp thích hợp cho
từng đối tượng (thành hệ, loại hình khoáng sản).
5. Các đới biến đổi
nhiệt dịch
Dựa
vào các đá biến đổi nhiệt dịch lộ ra trên bề mặt giúp ta có thể định hướng được
sự hiện diện của quặng hóa thiếc không lộ trực tiếp trên bề mặt, bị các lớp thổ
nhưỡng vùi lấp hay nằm ẩn dưới sâu.
Bảng 5. Mối liên quan giữa biến đổi
nhiệt dịch và nguồn gốc của thiếc
|
Kiểu mỏ – thành hệ
|
Biến đổi nhiệt dịch
|
Tổ hợp khoáng vật đá biến đổi
|
|
Pegmatit chứa thiếc
|
Greizen hóa, felspat hóa (felspat kali và albit)
|
Thạch anh, muscovit, felspat
|
|
Skarn chứa thiếc
|
Skarn vôi, skarn magiê, greizen hóa yếu
|
Pyroxen, amphibol, granat, magnetit
|
|
Thạch anh – cassiterit
|
Albit hóa, thạch anh hóa, greizen hóa
|
Albit thay thế felspat kali
Thạch anh, felspat, Xnvadit, lepidolit, topaz, tourmalin,
fluorit
|
|
Cassiterit – tourmalin – sulfur
|
Thạch anh hóa, tourmalin hóa, clorit hóa, sericit hóa
|
Tourmalin, clorit, thạch anh, sericit, kèm khoáng vật
sulfur
|
|
Sulfur – cassiterit
|
Thạch anh hóa, clorit hóa,
sericit hóa, kaolin hóa
|
|

0 nhận xét:
Đăng nhận xét