MẪU TRỌNG SA
1) Mẫu trọng sa sườn:
Mục tiêu: xác định, phát hiện sa khoáng deluvi, eluvi và các thân quặng gốc.
Mẫu lấy riêng biệt hoặc theo mạng lưới tùy thuộc vào biểu hiện khoáng hóa và địa hình địa mạo khu vực.
Độ sâu lấy mẫu: 30-50cm.
Thể tích ban đầu mẫu 10dm3 (tương đương với 2 batê).
Mẫu đãi tới màu xám còn giữ lại ít thạch anh, felspat.
Trọng lượng mẫu: 15-50g (trường hợp không đủ trọng lượng phải tăng khối lượng).
Trong vùng có biểu hiện rubi, saphia,...khối lượng mẫu tăng 4-5 lần phải sàng qua rây 1cm và 1mm để phát hiện các hạt >1mm.
Mật độ lấy mẫu: 1/50.000 2-3 mẫu/1km2.
1/10.000; 1/5.000; 12-18 và 30 mẫu/ 1km2.
Khoáng vật nặng Ruby ( oxit nhôm có Crom - Al2O3::Cr)
Thể hiện lấy mẫu trọng sa sườn
Cách thể hiện mẫu trọng sa sườn lên TLTT và thể hiện kết quả phân tích vào phần ghi chú của TLTT
Ví dụ trên cho thấy mẫu TS.1949 được thể hiện dạng hình vuông (hố vạt lấy mẫu) và có số 7 ; số 1 phía trái và bên trên ( số 7 là biểu thị mầu của khoáng vật granat tức có 7 hạt; số 1 là biểu thị màu cho khoáng vật corindon tức có 1 hạt corindon); tương tự với mẫu khác...
2) Mẫu trọng sa suối:
Mục
tiêu: nghiên cứu tổ hợp cộng sinh khoáng vật, sự di chuyển khoáng vật nặng
trong các trầm tích bở rời aluvi từ đó suy đoán nguồn cung cấp vật liệu.
Vị
trí lấy mẫu: nơi thuận lợi cho tích tụ khoáng vật nặng (đầu bãi bồi...).
Tại
các ngã ba suối, để tránh lấn dòng mẫu lấy cách ngã ba 25-30m về phía ngược
dòng. Không lấy mẫu ở các dòng sông lớn, ở vùng đồng bằng nơi đang tiến hành
canh tác nông nghiệp.
Độ
sâu lấy mẫu: 30cm.
Thể
tích ban đầu mẫu 10dm3 (tương
đương với 2 batê).
Mẫu
đãi tới màu xám còn giữ lại ít thạch anh, felspat.
Trọng
lượng mẫu: 15-50g (trường hợp không đủ trọng lượng phải tăng khối lượng).
Trong
vùng có biểu hiện rubi, saphia,...khối lượng mẫu tăng 4-5 lần phải sàng qua rây
1cm và 1mm để phát hiện các hạt >1mm.
Mật
độ lấy mẫu: 1/50.000 2-3 mẫu/1km2.
1/10.000;
1/5.000; 12-18 và 30 mẫu/ 1km2.
3) Mẫu trọng sa công trình:
Mục
tiêu: xác định hàm lượng khoáng vật quặng trong các sa khoáng aluvi, deluvi,
eluvi.
Mẫu
rãnh lấy theo chiều thẳng đứng 0,20x0,05(hoặc 0,10)x0,5(hoặc 1)m tùy thuộc độ
dày các lớp trầm tích bở rời.
Các
lớp có độ hạt khác nhau được lấy riêng (trường hợp chiều dày lớp quá nhỏ chiều
dài mẫu tối thiểu 20cm).
4) Mẫu trọng sa trong các lõi khoan:
Chiều
sâu mẫu 0,2-1m.
Đãi
2 lần.
5) Mẫu trọng sa nhân tạo:
Mục
tiêu: nghiên cứu khoáng vật phụ và khoáng vật nặng của đá và quặng.
Trọng
lượng: 6-10kg với đá magma, quặng.
10-12kg
đá trầm tích và biến chất.
*) Khi đãi tới phần màu xám giữ lại và đem tới phòng phân tích- dưới kính hiển vi ta sẽ phân biệt và phân loại được các khoáng vật nặng ví dụ như: ilmenit; granat; corindom; vàng....
Khoáng vật ilmenit
khoáng vật granat
khoáng vật corindom
Ryby (là loại đá quý của khoáng chất corindom) Al2O3 có Crom
Sapphire thô (là loại đá quý của khoáng chất corindom) hàm lượng các tạp chất khác nhau trong sapphire
như sắt và crôm làm
cho nó các sắc xanh, đỏ, vàng, hồng, tím, da cam hoặc lục nhạt.
khoáng vật vàng









0 nhận xét:
Đăng nhận xét