Phân loại các kiểu mỏ vàng trên thế giới và ở Việt Nam

Leave a Comment
CHUYÊN ĐỀ
PHÂN LOẠI CÁC KIỂU MỎ VÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Phân loại các kiểu mỏ vàng trên thế giới
Căn cứ vào điều kiện thành tạo và giá trị kinh tế, các mỏ vàng được phân chia thành 05 kiểu mỏ công nghiệp như sau:
- Kiểu mỏ Skarnơ vàng thuộc loại ít gặp, được hình thành trong đới tiếp xúc giữa đá vôi và đá xâm nhập magma cùng với vàng chồng lấn của các thành tạo hydrat kèm theo các sulfur chứa vàng được thành tạo.
Ở Liên Xô cũ các mỏ này thường gặp ở vùng Siberi, vùng núi Antai và Chiansan, ở Mỹ có Kable, Elkhor, Oyrei...
- Kiểu mỏ nhiệt dịch nguồn gốc magma sâu phát triển nhất. Sự thành tạo mỏ có quan hệ mật thiết với các thể batolit, granitoit. Đặc trưng cho kiểu mỏ này là mỏ Muruntai vùng Chiang San của Liên Bang Nga, mỏ Benzigo ở bang Victoria, Australia. Thành phần khoáng vật gồm: thạch anh, feldspat, albit, biotit, tuamalin, calcit, pyrit, asenopyrit, galenit, bismutin...Vàng tồn tại dưới dạng tự sinh hoặc xâm tán trong các khoáng vật sulfur. Ở Liên Xô (cũ) có mỏ Beredopski ở vùng Uran, mỏ Đarracun vùng Siberi và mỏ Koolar ở Ấn Độ.
- Kiểu mỏ nhiệt dịch nguồn gốc núi lửa thuộc loại rất phát triển, liên quan đến những vành đai núi lửa trong phạm vi vùng nền và uốn nếp muộn. Đối với kiểu mỏ này được đặc trưng bởi thành phần khoáng vật quặng rất phức tạp và thường có cấu trúc dạng dải. Đặc trưng cho kiểu mỏ nhiệt dịch nguồn gốc núi lửa có các mỏ Balai ở vùng Dabaikan, mỏ Doz ở vùng Kapkaz (Liên Xô cũ), Kripkric ở Mỹ, mỏ Pakriupan ở Canada.
- Kiểu mỏ biến chất được chia thành hai nhóm: vàng chứa trong cuội kết cổ và đá phiến sét đen cổ.
Đặc trưng cho nhóm 1 là mỏ Vitvatersran ở Nam Phi. Đây là mỏ vàng lớn nhất thế giới. Từ năm 1887 đến năm 1975 người ta đã khai thác được 32500 tấn vàng, bạc ~ 1500 tấn, bạch kim ~ 1500 tấn, uran tính từ năm 1953 đến năm 1975: 88000 tấn. Trữ lượng vàng còn lại ở mỏ được đánh giá khoảng 25000 tấn.
Đặc trưng cho nhóm 2 là mỏ Khomostec nằm ở vùng Đakot nước Mỹ. Mỏ đã được khai thác đến độ sâu 1900 m thu được 900 tấn vàng, 200 tấn bạc với hàm lượng vàng trung bình trong quặng 10 - 20 g/tấn.
- Kiểu mỏ sa khoáng được phân ra sa khoáng aluvi, eluvi, deluvi, proluvi... trong đó sa khoáng aluvi giữ vai trò quan trọng nhất.
Đặc trưng cho mỏ vàng sa khoáng aluvi có mỏ Tuopantas ở đông Xiberi (Liên Xô cũ), mỏ Nom ở vùng Alaska (Mỹ).

Phân loại các kiểu mỏ vàng ở Việt Nam
Bảng Phân loại loại hình, nhóm thành hệ, kiểu thành hệ/kiểu quặng vàng Việt Nam (Nguyễn Nghiêm Minh và nnk, 1995).

Stt

Loại hình quặng
Nhóm thành hệ quặng
Kiểu thành hệ quặng (kiểu quặng)
1






Quặng vàng thực thụ
Vàng - thạch anh
Vàng - thạch anh
2
Vàng - thạch anh - tuamalin
3
Vàng - thạch anh -Sulfur
Vàng - thạch anh - pyrit
4
Vàng - thạch anh - arsenopyrit
5
Vàng - thạch anh - antimonit
6
Vàng - thạch anh - bismutin
7
Vàng - thạch anh - đa sulfur
8
Vàng - sulfur - carbonat
9
Vàng - sulfur
Conchedan - đồng (Mo,TR) - vàng
10
Conchedan - vàng (sulfur sắt-vàng)
11
Conchedan - đa kim - vàng
12
Vàng - bạc
Vàng - bạc - thạch anh - đa sulfur
13
Vàng - bạc - đa sulfur - sulfur muối
14
Vàng - bạc - telua - selen
15





Quặng


Vàng


cộng


sinh

Quặng

Chứa

vàng
Quặng kim loại màu chứa vàng
Quặng đa kim Pb-Zn chứa vàng
16
Quặng sulfur đồng-nikel chứa vàng
17
Quặng đồng cát kết chứa vàng
18
Quặng kim loại đen
Quặng sắt chứa vàng
19
Quặng kim loại hiếm chứa Au
Quặng thiếc-vonfram chứa vàng
20
Quặng antimon chứa vàng
21


Đá


Chứa


vàng
Đá magma bị biến đổi chứa vàng
Vàng porphyry (Au-Mo/Au-Cu
porphyry)
22
Đá carbonat bị biến đổi chứa vàng
Đá carbonat bị biến đổi chứa vàng
23
Đá lục nguyên-phun trào bị biến đổi chứa vàng
Đá phiến đen chứa vàng
24
Đá phiến lục chứa vàng
25
Acgilit/porphylit/quazit chứa vàng
26
Molat chứa Au
Cuội kết chứa vàng
27
Quặng vàng
Biểu sinh
Vàng biểu sinh
Mũ sắt chứa vàng
28
Laterit chứa vàng

    
Tính chất chung
Tên, ký hiệuVàng, Au
Phiên âm/ˈɡld/
Hình dạngÁnh kim vàng
Vàng trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Ununtri (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Ununpenti (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Ununsepti (unknown chemical properties)
Ununocti (unknown chemical properties)
Ag

Au

Rg
Platin ← Vàng → Thủy ngân
Số nguyên tử (Z)79
Khối lượng nguyên tử chuẩn (±) (Ar)196,966569(4)
Phân loại  kim loại chuyển tiếp
Nhómphân lớp11d
Chu kỳChu kỳ 6
Cấu hình electron[Xe] 4f14 5d10 6s1
mỗi lớp
2, 8, 18, 32, 18, 1
Tính chất vật lý
Màu sắcÁnh kim vàng
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy1337,33 K ​(1064,18 °C, ​1947,52 °F)
Nhiệt độ sôi3129 K ​(2856 °C, ​5173 °F)
Mật độ19,30 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 17,31 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy12,55 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi324 kJ·mol−1
Nhiệt dung25,418 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa)1101001 k10 k100 k
ở T (K)164618142021228126203078
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa-1, 1, 2, 3, 4, 5 ​Lưỡng tính
Độ âm điện2,54 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 890,1 kJ·mol−1
Thứ hai: 1980 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 144 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị136±6 pm
Bán kính Van der Waals166 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLập phương tâm mặt
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt của Vàng
Vận tốc âm thanhthin rod: 2030 m·s−1 (ở r.t.)
Độ giãn nở nhiệt14,2 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt318 W·m−1·K−1
Điện trở suấtở 20 °C: 22,14 n Ω·m
Tính chất từNghịch từ
Mô đun Young79 GPa
Mô đun cắt27 GPa
Mô đun nén180 GPa
Hệ số Poisson0,44
Độ cứng theo thang Mohs2,5
Độ cứng theo thang Vickers216 MPa
Độ cứng theo thang Brinell25 HB MPa
Số đăng ký CAS7440-57-5
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Vàng
isoNAChu kỳ bán rãDMDE (MeV)DP
195AuTổng hợp186,10ngàyε0,227195Pt
196AuTổng hợp6,183ngàyε1,506196Pt
β0,686196Hg
197Au100%197Au ổn định với 118 nơtron
198AuTổng hợp2,69517ngàyβ1,372198Hg
199AuTổng hợp3,169ngàyβ0,453199Hg

0 nhận xét:

Đăng nhận xét